Pages

10/03/2014

Toán SInh học chuyên đề Hoán vị gen giải chi tiết


100 bài tập hoán vị gen có đáp án và giải chi tiết phần V
Lưu ý: Bấm vào chữ Xem lời giải để xem cách giải bài tập

Giải chi tiết bài tập Hoán vị gen – Bài 81: Cây đậu lai F1 mang kiểu hình hoa tím- hạt phấn dài tương ứng với sự có mặt của hai cặp gen dị hợp trên NST tương đồng. Giả sử có 1000 tế bào sinh giao tử trải qua giảm phân để phát sinh hạt phấn, trong đó có 100 tế bào xảy ra hoán vị gen. Cây F1 được dùng làm trong phép lai phân tích để cho thế hệ lai.Tính tỉ lệ % các loại kiểu hình ở thế hệ lai.Biết rằng tất cả hạt phấn sinh ra đều tham gia thụ tinh và hoa tím trội hoàn toàn so với hoa đỏ, hạt phấn dài trội hoàn toàn so với hạt phấn tròn
Giải chi tiết bài tập Hoán vị gen – Bài 82: Khi cho giao phấn giữa hai cây cùng loài, người ta thu được F1 có tỉ lệ phân ly sau:
70% cây cao, quả tròn;
20% cây thấp, quả bầu dục;
5% cây cao, quả bầu dục;
5% cây thấp, quả tròn;
Biện luận và viết sơ đồ lai từ  P đến F1
Giải chi tiết bài tập Hoán vị gen – Bài 83: Cho những cây cà chua F1 có cùng KG với KH cây cao, quả đỏ tự thụ phấn. Fthu được tỉ lệ phân tính kiểu hình: 50,16% cao, đỏ : 24,84% cao, vàng : 24,84% thấp, đỏ : 0,16% thấp, vàng
Biện luận và viết sơ đồ lai từ F1 đến F2
Giải chi tiết bài tập Hoán vị gen – Bài 84: Khi lai thứ lúa thân cao, hạt gạo trong với thứ lúa thân thấp, hạt đục. F1 thu được toàn cây thân cao, hạt gạo đục. Cho các  cây F1 tự thụ với nhau ở F2 thu được 15600 cây bao gồm 4 kiểu hình, trong đó có 3744 cây thân cao, hạt trong.( Biết rằng mỗi tính trạng do một gen tác động riêng rẽ qui định)
Biện luận và viết sơ đồ lai từ P đến F2
Giải chi tiết bài tập Hoán vị gen – Bài 85:  Đem giao phối giữa bố mẹ đều thuần chủng khác nhau về hai cặp gen tương phản thu được F1 đồng loạt cây cao, chín sớm. F2 có 4 kiểu hình trong đó kiểu hình cây cao, chín muộn chiếm 12,75%
Biện luận và viết sơ đồ lai từ P đến F2
Giải chi tiết bài tập Hoán vị gen – Bài 86: Khi cho giao phối giữa hai nòi ruồi giấm thuần chủng : Thân xám cánh dài với thân đen cánh ngắn, F1 ­thu được toàn thân xám cánh dài , cho F1 tạp giao thu được F2 có tỉ lệ phân li như sau:
70% Xám, dài
20% Đen, ngắn
5%  Xám, ngắn
5%  Đen, dài
Giải chi tiết bài tập Hoán vị gen – Bài 87: Biện luận và viết sơ đồ lai từ  P đến F2 ( sự hoán vị chỉ xảy ra ở ruồi cái )
Cho những cây đậu  F1 có cùng kiểu gen với kiểu hình hoa tím, hạt phấn dài tự thụ phấn. Fthu được tỉ lệ phân tính kiểu hình:
50,16% hoa tím, hạt phấn dài : 24,84% hoa tím, hạt phấn tròn : 24,84% hoa đỏ, hạt phấn dài : 0,16% hoa đỏ, hạt phấn tròn
Biện luận và viết sơ đồ lai từ F1 đến F2 ( cho biết mỗi gen quy định một tính trạng )
Giải chi tiết bài tập Hoán vị gen – Bài 88:  Cho F1 lai phân tích được thế hệ lai gồm :
21 cây quả tròn, hoa tím
54……….  tròn,…. trắng
129……... dài,…… tím
96………  dài,…...  trắng
Cho biết hoa tím trội hơn hoa trắng . Hãy biện luận và viết sơ đồ lai
Giải chi tiết bài tập Hoán vị gen – Bài 89:  Khi lai thứ ngô thuần chủng thân cao, hạt trắng với thứ ngô thân thấp, hạt vàng . F1 thu được toàn cây thân cao, hạt vàng. Cho các  cây F1 tự thụ phấn với nhau ở F2 thu được 18400 cây bao gồm 4 kiểu hình, trong đó có 4416 cây thân cao, hạt trắng .( Biết rằng mỗi tính trạng do một gen qui định)
Biện luận và viết sơ đồ lai từ P đến F2
Giải chi tiết bài tập Hoán vị gen – Bài 90: Đem giao phấn giữa bố mẹ đều thuần chủng khác nhau về hai cặp gen tương phản thu được F1 đồng loạt cây cao, chín sớm. F2 có 4 kiểu hình trong đó kiểu hình cây cao, chín muộn chiếm 12,75%
Biện luận và viết sơ đồ lai từ P đến F(cho biết mỗi gen quy định một tính trạng )
Giải chi tiết bài tập Hoán vị gen – Bài 91: Ở một loài thực vật, gen quy định hạt dài trội hoàn toàn so với alen quy định hạt tròn; gen quy định hạt chín sớm trội hoàn toàn so với alen quy định hạt chín muộn. Cho các cây có kiểu gen giống nhau và dị hợp tử về 2 cặp gen tự thụ phấn, ở đời con thu được 4000 cây, trong đó có 160 cây có kiểu hình hạt tròn, chín muộn. Biết rằng không có đột biến xảy ra, quá trình phát sinh giao tử đực và giao tử cái xảy ra hoán vị gen với tần số bằng nhau. Theo lí thuyết, số cây ở đời con có:
1/ Kiểu hình hạt dài, chín sớm là bao nhiêu?
2/ Kiểu hình hạt dài, chín muộn là bao nhiêu?
3/ Kiểu hình hạt tròn, chín sớm là bao nhiêu?
4/ Kiểu hình hạt dài, chín muộn hoặc hạt tròn,chín sớm là bao nhiêu?
Giải chi tiết bài tập Hoán vị gen – Bài 92: Ở một loài thực vật: Tròn (A) > bầu dục (a); Ngọt (B) > Chua (b) F1 dị hợp 2 cặp gen giao phấn với một cây khác ->F2: 15 cây tròn ngọt, 15 cây bầu dục chua, 5 cây tròn chua, 5 cây bầu dục ngọt.
Biện luận và viết sơ đồ lai.
Giải chi tiết
Giải chi tiết bài tập Hoán vị gen – Bài 93: Ở một loài thực vật khi cho một cây hạt trơn-vàng giao phấn với 1 cây hạt nhăn-xanh -> F1: 100% trơn-vàng.. F1 lai phân tích -> F2: 40% hạt nhăn-xanh.
Biện luận và viết sơ đồ lai. Cho biết 1 gen quy định một tính trạng.
Giải chi tiết bài tập Hoán vị gen – Bài 94: Tiến hành 2 phép lai riêng rẽ giữa 2 cây cà chua cao-tròn với cà chua thấp-bầu dục. Kết quả phân tích kiểu hình ở thế hệ lai nhận được từ 2 phép lai trên cho thấy bên cạnh 2 kiểu hình của các cây bố mẹ còn xuất hiên 2 kiểu hình mới là những cây cà chua cao-bầu dục và thấp-tròn.
Mỗi kiểu hình mới ở phép lai 1 chiếm 10% và phép lai 2 chiếm 40%.
Biện luận và viết SĐL.
Giải chi tiết bài tập Hoán vị gen – Bài 95:  Khi lai cây thân cao, chín sớm (dị hợp tử hai cặp gen) với cây thân thấp, chín muộn (đồng hợp lặn) Fa thu được 35% cây thân cao, chín sớm : 35% cây thân thấp, chín muộn : 15% cây thân cao, chín muộn : 15% cây thân thấp, chín sớm. Xác định quy luật di truyền các gen nói trên?
Giải chi tiết bài tập Hoán vị gen – Bài 96: Ở một loài côn trùng, hai cặp alen Aa, Bb quy định hai cặp tính trạng màu sắc thân và độ dài chân. Cho P thuần chủng khác nhau hai cặp tính trạng, F1 xuất hiện thân đen, chân dài. Đem F1 giao phối với cá thể thân nâu, chân ngắn thu được 40% thân đen, chân dài : 40% thân nâu, chân ngắn : 10% thân nâu, chân dài: 10% thân nâu, chân ngắn. Các gen quy định các tính trạng trên di truyền theo quy luật nào?
Giải chi tiết bài tập Hoán vị gen – Bài 97: P(Aa, Bb) cây cao chín sớm x (aa, bb) cây thấp, chín muộn F1 : 41 % cây cao, chín sớm; 41% cây cao, chín muộn; 9 % cây thấp, chín muộn 9% cây thấp, chín sớm. Phép lai chịu sự chi phối của quy luật di truyền nào?
Giải chi tiết
Giải chi tiết bài tập Hoán vị gen – Bài 97: P(Aa, Bb) cây cao chín sớm x (aa, bb) cây thấp, chín muộn F1 : 41 % cây cao, chín sớm; 41% cây cao, chín muộn; 9 % cây thấp, chín muộn: 9% cây thấp, chín sớm.
Phép lai chịu sự chi phối của quy luật di truyền nào?
Giải chi tiết bài tập Hoán vị gen – Bài 98: Khi cho cây hoa kép màu đỏ di hợp tử hai cặp gen tự thụ phấn F1 thu được 59% cây hoa kép, màu đỏ: 16% cây hoa kép, màu trắng : 16% cây hoa đơn, màu đỏ: 9% cây hoa đơn, màu trắng. Hãy xác định quy luật di truyền của phép lai trên ?
Giải chi tiết
Giải chi tiết bài tập Hoán vị gen – Bài 99: P( Aa, Bb) cây cao chín sớm x (Aa, bb) cây cao, chín muộn:
F1 : 45 % cây cao chín sớm
30% cây cao chín muộn
20% cây thấp chín muộn
5% cây thấp chín sớm.
Xác định quy luật di truyền của các gen chi phối tính trạng trên.
Giải chi tiết bài tập Hoán vị gen – Bài 100:  Ở 1 loài thực vật : Hoa đỏ (A) > hoa trắng (a); Thân cao (B) > thân thấp (b). Lai cây hoa đỏ, thân cao với cây hoa trắng, thân thấp.
- Phép lai 1: F1: 88 cây đỏ cao, 92 cây trắng thấp, 11 cây đỏ thấp, 9 cây hoa trắng cao.
- Phép lai 2: F1: 21 cây đỏ cao, 175 cây đỏ thấp, 185 cây trắng cao, 19 cây trắng thấp.
Biện luận và viết SĐL cho từng trường hợp trên.
Giải chi tiết
Xem thêm

Ad: Máy trợ giảng tốt - đẹp - rẻ - Ad: Máy khuếch đại âm

No comments:

Post a Comment

Lưu ý: Hãy sử dụng ngôn ngữ Tiếng Việt một cách trong sáng khi trao đổi thông tin!
Cám ơn bạn đã phản hồi!